HƯỚNG DẪN Quy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 c

Thứ ba - 07/12/2021 10:20 61 0
HƯỚNG DẪN
Quy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động
không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24
tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 512/HD-SLĐTBXH Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 12 năm 2021
HƯỚNG DẪN
Quy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động
không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24
tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó
khăn do đại dịch COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng
lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ
thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động
gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND)
như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Điều 1,
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND.
2. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số
51/2021/QĐ-UBND.
3. Điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian tiếp nhận hồ sơ: Thực hiện
theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND.
4. Kinh phí thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Quyết định số
51/2021/QĐ-UBND (Cấp tỉnh: 50% số kinh phí thực chi; cấp huyện: 30% số
kinh phí thực chi; cấp xã: 20% số kinh phí thực chi).
5. Hồ sơ đề nghị
5.1. Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
huyện: 01 bộ, bao gồm:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động (Mẫu số 01);
(2) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(3) Biểu tổng hợp kèm theo danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã
(Mẫu số 02, Mẫu 03);
(4) Biên bản thẩm định của Tổ thẩm định hồ sơ cấp xã.
5.2. Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ: 01 bộ, bao gồm:
(1) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
(2) Biểu tổng hợp kèm theo danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
huyện (Mẫu số 04, Mẫu số 05);
(3) Biên bản thẩm định của Tổ thẩm định hồ sơ cấp huyện.
6. Quy trình thực hiện
6.1. Người lao động gửi đơn đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Hướng
dẫn này.
Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của người lao
động, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp, xem xét, thẩm định các nội dung
liên quan đến đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động. Thành phần tham gia thẩm
định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành viên Tổ thẩm định
hồ sơ cấp xã; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, Nhà văn hóa của thôn/xóm/khối phố và thông báo trên hệ
thống truyền thanh của xã/phường/thị trấn và thôn/xóm/khối phố trong 02 ngày
làm việc về các trường hợp đề nghị xem xét giải quyết chính sách hỗ trợ.
- Những trường hợp không có ý kiến thắc mắc của nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổng hợp danh sách và hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm
định (Hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Những trường hợp nhân dân còn có ý kiến thắc mắc, Ủy ban nhân dân cấp
xã cử các thành viên có trách nhiệm của Tổ thẩm định hồ sơ cấp xã phối hợp với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã để kiểm tra, xác minh cụ thể.
6.2. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và danh sách đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Tổ
thẩm định hồ sơ cấp huyện để thẩm định hồ sơ và danh sách theo đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh sách
những trường hợp đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
hỗ trợ (Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trên hệ thống
gửi nhận văn bản điện tử đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Những trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời
bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã và nêu rõ lý do.
6.3. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, rà
soát và lập danh sách, tổng hợp theo Mẫu số 06, 07 gửi Sở Tài chính xem xét, đề
xuất kinh phí thực hiện chính sách.
6.4. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thẩm định, bố trí kinh phí thực
hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp
khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Sở Tài chính làm
Văn bản thông báo kết quả thẩm định kinh phí gửi Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội.
6.5. Trong 02 ngày làm việc, sau khi nhận được Văn bản của Sở Tài chính
về việc thông báo kết quả thẩm định kinh phí; Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
6.6. Trong 02 ngày làm việc, sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, Sở Tài chính thực hiện cấp
phát kinh phí (phần ngân sách cấp tỉnh) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6.7. Trong 03 ngày làm việc, sau khi được Sở Tài chính cấp phát kinh phí,
Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện) và
chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí kinh phí (phần ngân sách cấp xã) và
hoàn thành việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được phê duyệt (danh
sách chi trả được lập theo Mẫu số 08); thực hiện thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ
theo quy định hiện hành.
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
tại Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND và các nhiệm vụ cụ thể tại Hướng dẫn này.
7.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chính sách hỗ trợ người lao động không có giao
kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Quyết định số
51/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các thôn, xóm, tổ dân phố để nhân
dân được biết và làm thủ tục hồ sơ theo quy định.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao tại khoản 3, Điều 5, Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND và các nhiệm vụ
cụ thể được quy định tại Hướng dẫn này.
Đề nghị Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai
thực hiện kịp thời, khách quan, đúng đối tượng, đúng chính sách hỗ trợ đối với
người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch
COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND và
các nội dung theo Hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Lao động – TBXH;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực BCĐ Covid-19;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, TP, TX;
- Giám đốc, các PGĐ Sở;
- Lưu: VT, LĐVL.
GIÁM ĐỐC






Nguyễn Trí Lạc

Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Áp dụng đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động
bị mất việc làm do tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh để thực hiện các
biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 )
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn:………….………
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Họ và tên: ………………Ngày, tháng, năm sinh: ......./......./............
2. Dân tộc: ……. ............................... Giới tính: ..........................................
3. CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số:...........................................
Ngày cấp: …..../…...../. .................... Nơi cấp:............................................
4. Nơi ở hiện nay
- Nơi thường trú/hoặc tạm trú:………………………………………………
……………………………….…………………………………………….
Điện thoại liên hệ: ........................... ............................................................
II. THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM TRƯỚC KHI BỊ MẤT VIỆC LÀM
1. Công việc chính trước khi bị mất việc làm1:
 Tự làm hoặc làm việc tại cơ sở thẩm mỹ/spa;
 Tự làm hoặc làm việc tại cơ sở cắt tóc, gội đầu;
 Tự làm hoặc làm việc tại cơ sở dịch vụ thể dục thể thao (phòng tập gym,
yoga, bi-a);
 Tự làm hoặc làm việc tại các điểm cung cấp trờ chơi điện tử, điểm truy
cập intemet công cộng;
 Tự làm hoặc làm việc tại quán ăn/điểm ăn, uống vỉa hè;
 Tự làm hoặc làm việc tại các cơ sở kinh doanh nhà hàng, cà phê.
2. Tên đơn vị (nếu có) và địa chỉ nơi làm việc trước bị mất việc làm2: ..
…………………………………………………………………………………………….……….
…………………………………………………………………………………………….……….
III. THỜI GIAN BỊ MẤT VIỆC LÀM
1. Tổng thời gian bị mất việc làm: ……. ngày
Thời gian bị mất việc làm: Từ ngày … tháng … năm 2021 đến ngày …
tháng … năm 2021
2. Lý do bị mất việc làm
Tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh để thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo Văn bản số ……/UBND ngày / /2021
của UBND …………………
IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CAM KẾT
Tôi viết đơn này kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường ………………
xem xét, giải quyết chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp
đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
theo quy định tại Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 của Ủy
ban nhân tỉnh Hà Tĩnh. Bản thân cam kết chưa được hưởng các chính sách hỗ
trợ khác theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 và
Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Tôi cam đoan nội dung đơn trình bày trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai
tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và cung cấp số điện
thoại liên hệ của Chủ hộ kinh doanh)
….ngày……tháng….năm 2021
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
1. Công việc chính: Là công việc đem lại thu nhập chính cho người lao động
2. Nơi làm việc đối với trường hợp người lao động làm việc cho hộ kinh doanh đề nghị ghi rõ: Tên chủ hộ
kinh doanh, địa chỉ số nhà hoặc thôn/xóm/khối phố, xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, thị xã nơi hộ
kinh doanh đăng ký hoạt động
6
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ …………. Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Công văn số: /UBND ngày …. /…../2021 của UBND xã ………….)
TT Họ và tên
người lao động
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số
CMND/
Thẻ căn
cước/ Hộ
chiếu
Địa chỉ thường trú
của người lao động
Công việc
chính
trước khi
mất việc
làm
Địa chỉ
nơi làm
việc
thường
xuyên
(xã,
huyện)
Thời gian
bị mất việc
làm (từ
ngày, tháng
đến ngày
tháng)
Số
ngày
bị mất
việc
làm
Số tiền đề
nghị hỗ
trợ
(đồng)
Văn bản yêu
cầu tạm dừng
kinh doanh
Thôn/Tổ
dân phố
Xã/phườ
ng/thị
trấn
Huyện/T
P/thị xã
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: …………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

7
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ …….…………. Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TỔNG HỢP DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Công văn số: /UBND ngày …/…./2021 của UBND xã…...)
TT Thôn/ Tổ dân phố Tổng số lao
động đề nghị
hỗ trợ
Trong đó: Tổng số tiền
đề nghị hỗ
trợ (đồng)
Trong đó:
Số NLĐ bị mất
việc làm từ 14
ngày đến dưới
1 tháng
Số NLĐ bị mất
việc làm từ 1
tháng trở lên
Số tiền hỗ trợ NLĐ bị
mất VL từ 14 ngày
đến dưới 1 tháng
(50.000 đồng/ngày)
Số tiền hỗ trợ NLĐ bị
mất VL từ 1 tháng trở
lên (1.500.000
đồng/người)
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: ……………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH TM. ỦY BAN NHAN DÂN
CHỦ TỊCH

8
Mẫu số 04
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN …………. Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Công văn số: /UBND ngày …. /…../2021 của UBND huyện …………..)
TT Họ và tên
người lao động
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số
CMND
/ Thẻ
căn
cước/
Hộ
chiếu
Địa chỉ thường trú
của người lao động
Công
việc
chính
trước khi
mất việc
làm
Địa chỉ
nơi làm
việc
thường
xuyên
(xã,
huyện)
Thời gian
bị mất việc
làm (từ
ngày, tháng
đến ngày
tháng)
Số ngày
bị mất
việc làm
Số tiền đề
nghị hỗ trợ
(đồng)
Văn bản yêu
cầu tạm dừng
kinh doanh
Thôn/Tổ
dân phố
Xã/phường
/thị trấn
Huyện/TP/
thị xã
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I XÃ ….
II XÃ ……
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: …………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
TP LAO ĐỘNG - TBXH TP TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

9
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ….…………. Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TỔNG HỢP DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Công văn số: /UBND ngày …/…./2021 của UBND huyện ...)
TT Xã, phường, thị
trấn
Tổng số lao động
đề nghị hỗ trợ
Trong đó: Tổng số tiền đề
nghị hỗ trợ (đồng)
Trong đó:
Số NLĐ bị mất
việc làm từ 14
ngày đến dưới 1
tháng
Số NLĐ bị mất việc
làm từ 1 tháng trở lên
Số tiền hỗ trợ NLĐ
bị mất VL từ 14
ngày đến dưới 1
tháng (50.000
đồng/ngày)
Số tiền hỗ trợ
NLĐ bị mất VL
từ 1 tháng trở lên
(1.500.000
đồng/người)
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: ……………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
TP LAO ĐỘNG TBXH TP TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

10
Mẫu số 06
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Văn bản số: /SLĐTBXH ngày …. /…../2021 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)
TT Họ và tên
người lao
động
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số
CMND/Thẻ
căn
cước/Hộ
chiếu
Địa chỉ thường trú
của người lao động
Công việc
chính
trước khi
mất việc
làm
Địa chỉ nơi
làm việc
thường
xuyên (xã,
huyện)
Thời gian
bị mất việc
làm (từ
ngày, tháng
đến ngày
tháng)
Số
ngày bị
mất
việc
làm
Số tiền
đề nghị
hỗ trợ
(đồng)
Văn bản
yêu cầu
tạm dừng
kinh
doanh
Thôn/
Tổ dân
phố
Xã/
phường/
thị trấn
Huyện/
TP/ thị
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Huyện
………
II Huyện
………..
III Huyện
……….
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: …………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:

11
Mẫu số: 07
 
UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
TỔNG HỢP DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Văn bản số: /SLĐTBXH ngày …. /…../2021 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)
TT Huyện, thành phố,
thị xã
Tổng số lao động
đề nghị hỗ trợ
Trong đó: Tổng số tiền đề
nghị hỗ trợ
(đồng)
Trong đó:
Số NLĐ bị mất
việc làm từ 14
ngày đến dưới 1
tháng
Số NLĐ bị mất việc
làm từ 1 tháng trở
lên
Số tiền hỗ trợ NLĐ
bị mất VL từ 14
ngày đến dưới 1
tháng (50.000
đồng/ngày)
Số tiền hỗ trợ NLĐ
bị mất VL từ 1
tháng trở lên
(1.500.000
đồng/người)
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: ……………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

12
Mẫu số: 08
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ …………. Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
DANH SÁCH
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM DO ĐẠI DỊCH COVID-19
NHẬN TIỀN HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2021/QĐ-UBND NGÀY 24/11/2021 CỦA UBND TỈNH HÀ TĨNH
(Danh sách lập theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /12/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
TT Họ và tên
người lao động
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số
CMND/
Thẻ căn
cước/
Hộ
chiếu
Địa chỉ thường trú
của người lao động
Công việc
chính
trước khi
mất việc
làm
Địa chỉ
nơi làm
việc
thường
xuyên
(xã,
huyện)
Thời gian
bị mất việc
làm (từ
ngày, tháng
đến ngày
tháng)
Số ngày bị
mất việc
làm
Số tiền đề
nghị hỗ trợ
(đồng)
Ký nhận
Thôn/
Tổ
dân
phố
Xã/
phường/
thị trấn
Huyện/
TP/ thị
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Tổng cộng
Tổng cộng: Số người hỗ trợ: …………người; Số tiền: ………………… đồng; Bằng chữ:
….., ngày….. tháng …. năm 2021
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH CHI TRẢ TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

13
 

Tác giả bài viết: QUẢN TRỊ XÃ CẨM VỊNH

 Từ khóa: LĐTBXH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến

Lợi ích của phần mềm nguồn mở là gì?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập9
  • Hôm nay847
  • Tháng hiện tại4,277
  • Tổng lượt truy cập242,962
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây